ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

CHƯƠNG TR̀NH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 325/QĐ-CĐCĐHN ngày 23 tháng 6 năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội)

 

Tên ngành, nghề:             Công nghệ thông tin

Mă ngành, nghề:             6480201

Tŕnh độ đào tạo:             Cao đẳng

H́nh thức đào tạo:        Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:     Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương          

Thời gian đào tạo:            2.5 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

-  Khả năng tham gia vào quá tŕnh xây dựng phần mềm phục vụ cho các đơn vị, cá nhân cũng như các hệ thống thông tin.

-  Kỹ năng tự nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ mới đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nghề và xă hội;

-  Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp tốt, tư vấn thuyết phục nhiều đối tượng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau

1.2. Mục tiêu cụ thể

          1.2.1. Về kiến thức

-  Tŕnh bày được các nội dung cơ bản về: cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, phân tích thiết kế hệ thống, quản trị mạng máy tính và công nghệ phần mềm.

-  Ứng dụng được các kiến thức chùng  về: Lư luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; giáo dục quốc pḥng để phục vụ cho công việc trong một xă hội hội nhập và phát triển.

-  Ứng dụng được các kiến thức về: ngôn ngữ  lập tŕnh; kiến trúc máy tính; mạng máy tính;  cơ sở dữ liệu; qui tŕnh thiết kế phần mềm; các pha trong phân tích thiết kế hệ thống …để tạo lập công cụ, phân tích đánh giá, tư vấn khách hàng và thực hiện các công việc liên quan tới Công Nghệ Thông Tin.

-  Ứng dụng được các kiến thức về: gia công phần mềm; kiểm thử  phần mềm; cài đặt, vận hành và bảo tŕ các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; quản trị mạng máy tính và truyền thông… vào thiết kế, lắp đặt, kiểm thử  và vận hành sản phẩm, dây chuyền công nghệ trong ĺnh vực Công Nghệ Thông Tin hoặc liên quan đến Công Nghệ Thông Tin.

Ngoài kiến thức về chuyên môn cần có:

Đạt được chứng chỉ tiếng anh A2 ngoài ra có thể sử dụng các chứng chỉ : TOEIC 420 (2 kỹ năng) do ETS cấp; chứng chỉ IELTS 4.0 do British Council hoặc IDP Australia cấp; chứng chỉ TOEFL(iBT) 45 do ETS cấp; chứng chỉ FCE 45 do Đại học Cambridge Vương Quốc Anh cấp.

1.2.2.Về kỹ năng

Người tốt nghiệp chương tŕnh cao đẳng ngành công nghệ thông tin có những kỹ năng:

-  Vận dụng một số ngôn ngữ lập tŕnh đă học để sử dụng các công cụ  xây dựng các module ứng dụng  đáp ứng được các yêu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

-  Thu thập, phân tích t́m hiểu và tổng hợp các yêu cầu từ đối tượng sử dụng sản phẩm phần mềm để phục vụ công tác thiết kế, kiểm thử phần mềm.

-  Phân tích, thiết kế, triển khai thực hiện các dự án về lắp đặt và quản trị hệ thống mạng với  qui mô vừa  và nhỏ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế.

-  Xây dựng tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống và tiếp thị các phần mềm tới người sử dụng  hiệu quả.

Ngoài kỹ năng về chuyên môn có cần các kỹ năng

-  Có kỹ năng làm việc theo nhóm.

-  Đọc hiểu tốt tài liệu chuyên nghành.

-  Kỹ năng giao tiếp và đàm phán.

-  Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để  thích  ứng với những  thay  đổi không ngừng của ngành Công nghệ thông tin

-  Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông dụng, sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành để cập nhật tài liệu và phát triển chuyên môn trong quá tŕnh công tác.

1.2.3.Mức tự chủ và trách nhiệm

-  Có lập trường và quan điểm vững vàng về chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Nắm vững và vận dụng sáng tạo các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào lĩnh vực xây dựng.

-  Hiểu và thực hiện đúng đắn giữa nghĩa vụ và quyền lợi của người công dân đối với đất nước

-  Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có trách nhiệm nghề nghiệp,  có đức tính cần cù chịu khó và sáng tạo trong nghề nghiệp. Có tác phong nhanh nhẹn, khiêm tốn, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp. Có ư thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào lĩnh vực sản xuất của ngành nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá trị kinh tế cao cho xă hội.


 

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có tŕnh độ cao đẳng, có thể làm việc trong các Công ty phần mềm; Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm CNTT; Các cơ sở đào tạo Công nghệ  thông  tin; Các cơ sở  tư vấn xây dựng hệ  thống  thông  tin; Các cơ sở  truyền thông,… chủ yếu trong các lĩnh vực ứng dụng phần mềm ở các vị trí: 

-  Nhân viên lập tŕnh ứng dụng quản lư với C# và Java.

-  Nhân viên thiết kế giao diện website và thiết kế Web.

-  Nhân viên phát triển các ứng dụng Web.

-  Nhân viên quản trị hệ cơ sở dữ liệu cho các công ty.

-  Nhân viên kiểm tra chất lượng phần mềm cho các công ty phần mềm.

-  Chuyên viên CNTT của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, công ty.

-  Nhân viên tư vấn, kinh doanh các sản phẩm Máy tính & CNTT.

-  Giảng dạy tin học trong cơ sở giáo dục.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học/mô đun: 41 môn học

-Khối lượng kiến thức toàn khóa học:  110 tín chỉ (2.535 giờ)

-Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 27 tin chỉ (615 giờ)

- Khối lượng các môn học/mô đun chuyên môn: 83 tín chỉ (1.920 giờ)

- Khối lượng lư thuyết: 785 giờ;

- Thực hành, thực tập, thí nghiệm:1.645giờ;

- Kiểm tra: 105 giờ.


3. Nội dung chương tŕnh

MĂ MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ
TIN
CHỈ

THỜI GIAN HỌC TẬP (GIỜ)

MĂ MÔN HỌC/ MÔ ĐUN TIÊN QUYẾT

 

Trong đó

Tổng

Lư thuyết

TH,TT, TN, BT, TL

Kiểm tra

 

 

TL, BT

 TH, TN,TT

 

I

CÁC MÔN HỌC CHUNG

27

615

187

82

325

21

 

MH.01

Những NLCB của CNML1

2

30

20

9

0

1

 

MH.02

Những NLCB của CNML2

3

45

32

12

0

1

MH01

MH.03

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

30

20

9

0

1

MH02

MH.04

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

45

33

11

0

1

MH03

MH.05

Tiếng Anh 1

3

60

14

16

27

3

 

MH.06

Tiếng Anh 2

3

60

12

16

30

2

MH05

MH.07

Tin học đại cương

3

60

27

 

30

3

 

MH.08

Pháp luật đại cương

2

30

20

9

0

1

 

MH.09

Giáo dục thể chất 1

1

30

3

0

24

3

 

MH.10

Giáo dục thể chất 2

1

30

3

0

25

2

 

MH.11

Giáo dục thể chất 3

1

30

3

0

24

3

 

MH.12

Giáo dục quốc pḥng

3

165

0

0

165

 

 

II

CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN

83

1 920

598

127

1 111

84

 

II.1

Môn học cơ sở

33

570

277

112

148

33

 

MH.13

Toán cao cấp

3

45

22

22

0

1

 

MH.14

Toán rời rạc

3

45

27

15

0

3

 

MH.15

Ngôn ngữ lập tŕnh C\C++

3

60

24

 

30

6

 

MH.16

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

45

27

15

0

3

MH15

MH.17

Kiến trúc máy tính và hệ điều hành

3

45

27

15

 

3

 

MH.18

Lập tŕnh trực quan

3

60

27

 

30

3

MH15

MH.19

Mạng máy tính

3

60

27

 

30

3

 

MH.20

Cơ sở dữ liệu

3

45

27

15

0

3

 

MH.21

Lắp ráp và bảo tŕ máy tính

3

60

27

 

30

3

 

MH.22

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

45

27

15

 

3

 

MH.23

Tiếng Anh chuyên ngành

3

60

15

15

28

2

 

II.2

Môn học chuyên môn

50

1.350

321

15

963

51

 

MH.24

Thiết kế và lập tŕnh web

3

60

27

 

30

3

 

MH.25

Lập tŕnh hướng đối tượng C++

2

45

15

 

27

3

 

MH.26

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

60

27

15

15

3

 

MH.27

Hệ quản trị CSDL SQL Server

3

60

27

 

30

3

MH20

MH.28

Phát triển hệ thống thông tin

3

60

27

 

30

3

 

MH.29

Công nghệ Java

3

60

27

 

30

3

 

MH.30

Đảm bảo chất lượng phần mềm

2

45

27

 

15

3

MH22

MH.31

Quản trị mạng máy tính

2

45

15

 

27

3

MH19

MH.32

Đồ án lập tŕnh ứng dụng

2

45

15

 

27

3

MH27

MH.33

Đồ án phát triển và kiểm thử phần mềm

3

60

24

 

30

6

MH28

MH.34

Đồ họa ứng dụng

2

45

15

 

27

3

 

MH.35

Thực tập cuối khóa

10

450

0

0

450

 

MH27, MH28

MH.36

Công nghệ .NET

2

45

15

 

27

3

 

MH.37

Mă nguồn mở

2

45

15

 

27

3

 

MH.38

Lập tŕnh trên thiết bị di động

2

45

15

 

27

3

 

MH.39

An toàn và bảo mật thông tin

2

45

15

 

27

3

 

MH.40

Xây dựng và quản trị Web

2

45

15

 

27

3

 

MH.41

Thực tập nghề nghiệp

2

90

 

 

90

 

 

 

Tổng cộng

110

2 535

785

209

1 436

105

 

 

 


4. Sơ đồ mối liên hệ và tiến tŕnh đào tạo các môn học trong chương tŕnh đào tạo


5. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

Thời gian đào tạo được chia làm 5 học kỳ:

+ Học kỳ 1 và học kỳ 2: các môn học chung và môn học cơ sở.

+ Học kỳ 3 và học kỳ 4: các môn học chung, môn học cơ sở, môn học chuyên môn và môn học tự chọn.

+ Học kỳ 5: các môn học môn học chuyên môn, môn học tự chọn và thực tập cuối khóa. Cụ thể dự kiến phần học kỳ như sau:

+ HỌC KỲ I

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

GHI CHÚ

1

Những NLCB của CNML1

2

30

 

2

Tiếng Anh 1

3

60

 

3

Tin học đại cương

3

60

 

4

Giáo dục thể chất 1

1

30

 

5

Toán cao cấp

3

45

 

6

Ngôn ngữ lập tŕnh C\C++

3

60

 

 

TỔNG

15

285

 

+ HỌC KỲ II

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

GHI CHÚ

1

Những NLCB của CNML2

3

45

 

2

Tiếng Anh 2

3

60

 

3

Giáo dục thể chất 2

1

30

 

4

Toán rời rạc

3

45

 

5

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

45

 

6

Cơ sở dữ liệu

3

45

 

7

Lắp ráp và bảo tŕ máy tính

3

60

 

8

Kiến trúc máy tính và hệ điều hành

3

45

 

9

Pháp luật đại cương

2

30

 

 

TỔNG

24

405

 

+ HỌC KỲ III

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

GHI CHÚ

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

30

 

2

Lập tŕnh hướng đối tượng C++

2

45

 

3

Giáo dục thể chất 3

1

30

 

4

Giáo dục quốc pḥng

3

165

 

5

Tiếng Anh chuyên ngành

3

60

 

6

Lập tŕnh trực quan

3

60

 

7

Mạng máy tính

3

60

 

8

Thiết kế và lập tŕnh web

3

60

 

9

Đồ họa ứng dụng

2

45

 

 

TỔNG

22

555

 

+ HỌC KỲ IV

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

GHI CHÚ

1

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

45

 

2

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

45

 

3

Công nghệ .NET

2

45

 

4

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

60

 

5

Hệ quản trị CSDL SQL Server

3

60

 

6

Quản trị mạng máy tính

2

45

 

7

Xây dựng và quản trị Web

2

45

 

8

Đảm bảo chất lượng phần mềm

2

45

 

9

Lập tŕnh trên thiết bị di động

2

45

 

10

Thực tập nghề nghiệp

2

90

 

 

TỔNG

24

525

 

+ HỌC KỲ V

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

GHI CHÚ

1

Phát triển hệ thống thông tin

3

60

 

2

Công nghệ Java

3

60

 

3

Đồ án lập tŕnh ứng dụng

2

45

 

4

Đồ án phát triển và kiểm thử phần mềm

3

60

 

5

An toàn và bảo mật thông tin

2

45

 

6

Mă nguồn mở

2

45

 

7

Đảm bảo chất lượng phần mềm

2

45

 

8

Thực tập cuối khóa

10

450

 

 

TỔNG

27

810

 

            Chú ư: hai môn học Đồ án phát triển và kiểm thử phần mềm và môn học Đồ án  lập tŕnh ứng dụng chỉ  học được khi đă hoàn thành các môn học trên.

6. Hướng dẫn sử dụng chương tŕnh

6.1. Các môn học chung

          Bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

6.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

           Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và h́nh thức tổ chức đào tạo đă xác định trong chương tŕnh đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

6.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

   Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương tŕnh đào tạo. Thống nhất như sau:

   - Điểm quá tŕnh (QT) là điểm trung b́nh cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳcó trọng số 0,4 (40%), trong đó:

   + Điểm kiểm tra thường xuyên (TX) có hệ số 1 (do giảng viên kiểm tra đột xuất hoặc chấm điểm bài tập, thảo luận, tiểu luận...) được tính trung b́nh các lần kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

   + Điểm kiểm tra định kỳ (ĐK) có hệ số 2 (là các bài kiểm tra được quy định trong đề cương môn học) được tính trung b́nh các bài kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

- Điểm QT = (TX + 2*ĐK)/3

- Điểm thi kết thúc môn học (T): có trọng số 0,6 (60%)

- Điểm tổng kết môn học (Điểm TK)   = 0,4*QT + 0,6*T

6.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chư­ơng tŕnh đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương tŕnh đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành theo quy định của trường.

6.5. Các chú ư khác

            - Các mô đun/môn học có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi môn học phải gắn với một mức tŕnh độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng môn học phải được kư hiệu bằng một mă số riêng do trường quy định.

- Chương tŕnh mô đun/môn học phải phân bổ thời gian học lư thuyết, thực hành, thảo luận, thí nghiệm và phần thực tập. Chương tŕnh mô đun/môn học phải được thông qua tổ bộ môn, khoa, pḥng đào tạo và Hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện.

            - Môn học bắt buộc là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương tŕnh và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

            - Môn học tự chọn là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ư để tích luỹ đủ số môn học quy định cho mỗi chương tŕnh.

- Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lư thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Thời gian tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn là điều kiện để người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng nhưng không tính quy đổi ra giờ tín chỉ trong chương tŕnh;

            - Một giờ học thực hành/tích hợp là 60 phút; một giờ học lư thuyết là 45 phút.

            - Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lư thuyết không quá 6 giờ.

            - Mỗi tuần học không quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 30 giờ lư thuyết.

            - Kết quả của các môn học Giáo dục quốc pḥng và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung b́nh chung của học kỳ, năm học, trung b́nh chung tích luỹ và xếp loại tốt nghiệp của sinh viên, nhưng là một trong những điều kiện để xét dự thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Kết thúc môn học Giáo dục quốc pḥng nếu đạt yêu cầu th́ người học được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc pḥng – An ninh.

 

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2017

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đă kư)

 

ThS. Nguyễn Phúc Đức

 

 

 

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 102 Phố Trung Kính - Phường Yên Ḥa - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (024) 3784 9979