ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

CHƯƠNG TR̀NH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 321/QĐ-CĐCĐHN ngày 29 tháng 6 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội)

 

Tên ngành:                           Hướng dẫn du lịch

Mă ngành, nghề:                 6810103

Tŕnh độ đào tạo:                Cao đẳng

H́nh thức đào tạo:             Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:        Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Thời gian đào tạo:              2 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề Hướng dẫn du lịch tương ứng với tŕnh độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng t́m việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên tŕnh độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Đào tạo tŕnh độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của tŕnh độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành Hướng dẫn du lịch; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

1.2.1 Kiến thức

- Thể hiện được kiến thức thực tế và lư thuyết rộng trong hướng dẫn du lịch.

- Tŕnh bày được những vấn đề cơ bản về chính trị, văn hóa, xă hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu trong nghề hướng dẫn du lịch và hoạt động xă hội phục vụ công tác chuyên môn.

- Khai thác được về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

- Tŕnh bày được nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá tŕnh thực hiện trong hướng dẫn du lịch.

1.2.2 Kỹ năng

- Tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng.

- Giải quyết phần lớn các công việc phức tạp trong phạm vi ngành Hướng dẫn du lịch.

- Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ư tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc.     

- Xây dựng được kế hoạch chương tŕnh du lịch cụ thể.

- Chuẩn bị, tổ chức thực hiện được chương tŕnh, thuyết minh, hướng dẫn tham quan, quản lư đoàn khách, hỗ trợ quảng cáo tiếp thị và bán chương tŕnh, thiết lập và duy tŕ các mối quan hệ với các đối tác, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá tŕnh thực hiện chương tŕnh du lịch, chăm sóc khách hàng...  đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự.

- Sử dụng thành thạo tin học văn pḥng.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, biết tập hợp ư kiến đồng nghiệp, luôn chủ động nắm bắt công việc, có khả năng giải quyết t́nh huống do yêu cầu thực tế đặt ra.

- Hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên nhóm.

- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; trung thực, chính xác, an toàn trong công tác. Sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. Yêu nghề, tích cực tự học tập, bồi dưỡng để nâng cao tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các công ty du lịch, khách sạn, lữ hành, tổ chức phi chính phủ, sở ban ngành về du lịch,vận chuyển, tổ chức sự kiện và các đơn vị dịch vụ khác, ở các vị trí như: hướng dẫn viên du lịch hoặc chuyên viên phụ trách các bộ phận lưu trú, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, tổ chức hội nghị - sự kiện; quản trị - điều hành - thiết kế tour tại các công ty trong và ngoài nước hoặc các tổ chức phi chính phủ; chuyên viên tại các Sở, ban, Ngành về Du lịch.

Có cơ hội phát triển khả năng kinh doanh độc lập hoặc học lên tŕnh độ cao hơn.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun:                                    31 tương đương với

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học:                    82 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương:         435 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.470 giờ

- Khối lượnggiờ lư thuyết:                                         561 giờ

- Khối lượng giờ thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.272 giờ

- Khối lượng giờ kiểm tra:                                         72 giờ


 


3. Nội dung chương tŕnh


MÔN
HỌC/
MÔ ĐUN

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TIN CHỈ

THỜI GIAN HỌC TẬP (GIỜ)


MÔN
HỌC/ MÔ ĐUN
TIÊN
QUYẾT

Tổng
số

Trong đó


thuyết

TH,TT, TN, BT, TL

Kiểm
tra

TL, BT

TH, TN,TT

I

CÁC MÔN HỌC CHUNG

20

435

149

62

205

19

 

MH.01

Chính trị

5

90

65

21

 

4

 

MH.02

Tiếng Anh 1

3

60

14

16

27

3

 

MH.03

Tiếng Anh 2

3

60

13

17

28

2

MH.02

MH.04

Tin học đại cương

3

60

30

 

27

3

 

MH.05

Pháp luật đại cương

2

30

21

8

0

1

 

MH.06

Giáo dục thể chất 1

1

30

3

0

24

3

 

MH.07

Giáo dục thể chất 2

1

30

3

0

24

3

 

MH.08

Giáo dục quốc pḥng

2

75

0

0

75

 

 

II

CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN

62

1470

412

200

805

53

 

II.1

Môn học cơ sở ngành

6

90

55

32

0

3

 

MH.09

Tổng quan du lịch

2

30

20

9

 

1

 

MH.10

Kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch

2

30

15

14

 

1

 

MH.11

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

30

20

9

 

1

 

II.2

Kiến thức ngành và chuyên ngành

35

840

222

121

459

38

 

MH.12

Thống kê du lịch

3

45

24

18

 

3

 

MH.13

Marketing du lịch

3

45

30

12

 

3

 

MH.14

Tâm lư khách du lịch

2

30

21

8

 

1

 

MH.15

Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam

2

30

20

9

 

1

 

MĐ.16

Tuyến điểm du lịch Việt Nam

6

180

27

15

132

6

 

MH.17

Ngoại ngữ chuyên ngành 1

3

45

7

7

28

3

MH.03

MH.18

Ngoại ngữ chuyên ngành 2

3

45

7

7

28

3

MH.03

 

MĐ.19

Nghiệp vụ lữ hành

3

90

40

30

14

6

 

MH.20

Thực hành nghiệp vụ lữ hành

2

60

6

 

50

4

MĐ.19

MĐ.21

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

3

90

15

15

57

3

MH.09

MH.22

Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

5

180

25

 

150

5

MĐ.21

II.3

Kiến thức tự chọn (chọn 2/4 học phần)

6

90

60

24

 

6

 

MH.23

Các nền văn minh thế giới

3

45

30

12

 

3

 

MH.24

Lễ hội Việt Nam

3

45

30

12

 

3

 

MH.25

Nghiệp vụ lưu trú

3

45

30

9

3

3

 

MH.26

Địa lư du lịch

3

45

30

12

 

3

 

II.4

Kiến thức bổ trợ ngành

9

180

75

23

76

6

 

MH.27

Tổ chức sự kiện

2

30

9

5

15

1

 

MĐ.28

Hoạt động team building

3

90

30

15

42

3

 

MH.29

Du lịch sinh thái

2

30

15

3

11

1

 

MH.30

Tiến tŕnh lịch sử Việt Nam

2

30

21

 

8

1

 

II.5

Thực tập và khoá luận

6

270

0

0

270

0

 

MH.31

Thực tập cuối khóa

6

270

 

 

270

 

MH.22

 

Tổng cộng

82

1905

561

262

1010

72

 


4. Sơ đồ mối liên hệ và tiến tŕnh đào tạo các môn học, mô đun trong chương tŕnh đào tạo

 


5. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

Thời gian đào tạo được chia làm 5 học kỳ:

+ Học kỳ 1 và học kỳ 2:(các môn học chung và môn học cơ sở).

+ Học kỳ 3 và học kỳ 4: (các môn học chung, môn học cơ sở, môn học chuyên môn và môn học tự chọn và thực tập cuối khóa).

Cụ thể dự kiến phần học kỳ như sau:

HỌC KỲ I

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

1

Chính trị

5

90

2

Tiếng Anh 1

3

60

3

Tin học đại cương

3

60

4

Pháp luật đại cương

2

30

5

Giáo dục thể chất 1

1

30

6

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

30

7

Tổng quan du lịch

2

30

8

Tâm lư khách du lịch

2

30

 

TỔNG

20

360

 

HỌC KỲ II

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

1

Tiếng Anh 2

3

60

2

Giáo dục thể chất 2

1

30

3

Nghiệp vụ lữ hành

3

90

4

Kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách du lịch

2

30

5

Tổ chức sự kiện

2

30

6

Thống kê du lịch

3

45

7

Tiến tŕnh lịch sử Việt Nam

2

30

8

Du lịch sinh thái

2

30

9

Marketing du lịch

3

45

 

TỔNG

21

390

 

HỌC KỲ III

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

1

Giáo dục quốc pḥng

2

75

2

Di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng Việt Nam

2

30

3

Ngoại ngữ chuyên ngành 1

3

45

4

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

3

90

5

Môn tự chọn 1

3

45

6

Môn tự chọn 2

3

45

7

Ngoại ngữ chuyên ngành 2

3

45

8

Tuyến điểm du lịch Việt Nam

6

180

 

TỔNG

25

555

 


HỌC KỲ IV

 

TT

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ TC

SỐ GIỜ

1

Hoạt động team building

3

90

2

Thực hành nghiệp vụ lữ hành

2

60

3

Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

3

90

4

Thực tập cuối khóa

6

270

 

TỔNG

14

510

 

6. Hướng dẫn sử dụng chương tŕnh

6.1. Các môn học chung

Thực hiện theo đúng các chương tŕnh môn học hiện hành do Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội ban hành hoặc phối hợp với Bộ/ ngành liên quan tổ chức xây dựng và ban hành.

6.2. Các môn học tự chọn

Chương tŕnh có 7 môn học tự chọn, mỗi môn học 2 tín chỉ. Người học phải chọn tối thiểu 4 môn học trong tổng số 7 môn học, tương đương với thời lượng là 8 tín chỉ.

6.3. Cách thức tổ chức đào tạo

Chương tŕnh đào tạo có thể tổ chức đào tạo theo niên chế hoặc tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ do Hiệu trưởng quyết định cho từng lớp học, từng khoá học hoặc từng ngành học.

6.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và h́nh thức tổ chức đào tạo đă xác định trong chương tŕnh đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Nhà trường dành thời gian cho các hoạt động ngoại khóa bao gồm:

- Quản lư, giáo dục sinh viên ngoài giờ;

- Tổ chức cho sinh viên tới thăm quan, t́m hiểu tại một số doanh nghiệp liên quan phù hợp với nghề đào tạo;

 - Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động Đoàn; các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền,... các câu lạc bộ ngoại ngữ; các phong trào thi đua nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn: ngày quốc khánh 2/9, ngày giải phóng thủ đô 10/10, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đảng 03/02, ngày thành lập Đoàn 26/03, ngày chiến thắng 30/04 và quốc tế lao động 1/5, ngày sinh nhật Bác 19/05.

- Mặt khác có thể tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động xă hội như: Hiến máu nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai - lũ lụt, thanh niên t́nh nguyện, mùa hè xanh hoặc tuyên truyền pḥng chống ma tuư và các tệ nạn xă hội, tổ chức giao lưu kết nghĩa giữa Nhà trường với địa phương...

6.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thi kết thúc môn học, mô đun thực hiện đối với tất cả các môn học, mô đun sau khi kết thúc môn học, mô đun.

- Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun phải thực hiện theo điều 12, của Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương tŕnh đào tạo tŕnh độ trung cấp, tŕnh độ cao đẳng theo niên chế; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

- H́nh thức thi kết thúc môn học, mô đun được qui định cụ thể trong chương tŕnh môn học, mô đun theo những h́nh thức sau:

+ Tự luận / Vấn đáp / Thực hành

+ Tự luận + Thực hành

+ Tự luận + Trắc nghiệm

+ Vấn đáp + Thực hành

            (Tùy theo tính chất của môn học, mô đun)

- Thời gian làm bài:

+ Lư thuyết: từ 60 - 120 phút; trường hợp thi vấn đáp: 20 phút chuẩn bị + 15 phút trả lời.

+ Thực hành:  từ 2 - 4 giờ

- Cách tính điểm được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương tŕnh môn học, mô đun và được thống nhất như sau:

+  Điểm quá tŕnh (QT) là điểm trung b́nh cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ có trọng số 0,4 (40%), trong đó:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (TX) có hệ số 1 (là các điểm do giảng viên kiểm tra đột xuất hoặc chấm điểm bài tập, thảo luận, tiểu luận...) và được tính trung b́nh các lần kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

+ Điểm kiểm tra định kỳ (ĐK) có hệ số 2 (là điểm của các bài kiểm tra được quy định trong chương tŕnh môn học) và được tính trung b́nh các bài kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

+ Điểm QT = (TX + 2*ĐK)/3

+ Điểm thi kết thúc môn học (T): có trọng số 0,6 (60%)

+ Điểm tổng kết môn học (Điểm TK) = 0,4*QT + 0,6*T

6.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

6.6.1. Đối với đào tạo theo niên chế

- Người học phải học hết chương tŕnh đào tạo và có đủ điều kiện th́ sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lư thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

- H́nh thức và thời gian thi:

Số TT

Môn thi

H́nh thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

120 phút

2

Lư thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Viết

120 phút

3

Thực hành nghề nghiệp

Thực hành

180 - 240 phút

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (với khối ngành công nghệ) hoặc cử nhân thực hành (với khối ngành kinh tế) theo quy định của trường.

6.6.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Người học phải học hết chư­ơng tŕnh đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương tŕnh đào tạo.

- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp và cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (với khối ngành công nghệ) hoặc cử nhân thực hành (với khối ngành kinh tế) cho người học.

6.6. Các chú ư khác

- Môn học bắt buộc là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương tŕnh và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

- Môn học tự chọn là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ư để tích luỹ đủ số môn học quy định cho mỗi chương tŕnh.

- Chương tŕnh cần được thực hiện nghiêm túc đảm bảo tổng số tiết học theo quy định. Thứ tự giảng dạy các môn học môn học phải thoả măn điều kiện tiên quyết và vị trí môn học (môn học tiên quyết là đăng kư môn học, mô đun trước th́ được đang kư môn học, mô đun tiếp theo).

- Kết quả của các môn học Giáo dục quốc pḥng – An ninh và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung b́nh chung của học kỳ, năm học, trung b́nh chung tích luỹ và xếp loại tốt nghiệp của sinh viên, nhưng là một trong những điều kiện để xét dự thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Kết thúc môn học Giáo dục quốc pḥng – An ninh nếu đạt yêu cầu th́ người học được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc pḥng – An ninh.

- Một giờ học thực hành/ tích hợp là 60 phút; một giờ học lư thuyết là 45 phút.

- Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lư thuyết không quá 6 giờ.

- Mỗi tuần học không quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 30 giờ lư thuyết.

 

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đă kư)

 

ThS. Nguyễn Phúc Đức

 

 

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 102 Phố Trung Kính - Phường Yên Ḥa - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (024) 3784 9979