ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

CHƯƠNG TR̀NH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Quyết định số: 322/QĐ-CĐCĐHN ngày 29 tháng 6 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội)

 

Tên ngành:                           Quản trị bán hàng

Mă ngành:                            6340119

Tŕnh độ đào tạo:               Cao đẳng

H́nh thức đào tạo:             Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:        Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Thời gian đào tạo:              2 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực trực tiếp cho nghề Quản trị bán hàng, có năng lực hành nghề Quản trị bán hàng tương ứng với tŕnh độ cao đẳng; có phẩm chất chính trị, sức khoẻ tốt, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm với xă hội; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhậpquốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng t́m việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên tŕnh độ cao hơn.

Đào tạo cử nhân tŕnh độ cao đẳng có kiến thức và kỹ năng về tư vấn và bán hàng - marketing, chăm sóc khách hàng, tổ chức sự kiện, sử dụng tốt phần mềm quản trị bán hàng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

* Kiến thức

-      Khái quát được các kiến thức thực tế và lư thuyết rộng của chuyên ngành quản trị bán hàng như: nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi và tâm lý người tiêu dùng, thiết kế và thực hiện quy trình bán hàng, tổ chức xúc tiến quảng cáo và bán sản phẩm, quy tŕnh thuyết phục và chốt hàng, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác.

-      Tŕnh bày được kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xă hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề Quản trị bán hàng và hoạt động xă hội thuộc lĩnh vực chuyên môn như: tổ chức sự kiện, tâm lư khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán trong kinh doanh.

-      Khái quát được nguyên lư căn bản về phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

* Kỹ năng

-      Xác định, phân tích và đánh giá được thông tin trong phạm vi rộng.

-      Vận dụng được nghiệp vụ bán hàng trong nhằm giải quyết phần lớn công việc phức tạp trong phạm vi của ngành nghề đào tạo như: phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới, tăng doanh số với sản phẩm hiện có.

-      Thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin về: word, excel, powerpoint, bán hàng trực tuyến, website.

-      Truyền đạt được hiệu quả các thông tin, ư tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc.

-      Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quy tŕnh bán hàng, kỹ thuật chốt hàng (sản phẩm hữu h́nh và sản phẩm là dịch vụ) căn cứ vào khả năng giao tiếp của người bán và tâm lư người tiêu dùng;

-      Tổ chức được sự kiện, hội nghị khách hàng, giới thiệu sản phẩm mới của doanh nghiệp và các hoạt động team building.

-      Vận dụng được các kỹ năng mềm: giao tiếp ứng xử, thuyết tŕnh, chăm sóc khách hàng, đàm phán, tổ chức sự kiện, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, phân tích và lập kế hoạch…trong các hoạt động nghề nghiệp.

-      Thao tác được ứng dụng phần mềm quản trị bán hàng, một số ứng dụng khác của bán hàng và Marketing kỹ thuật số.

-      Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

* Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-      H́nh thành được phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, thân thiện, nhiệt t́nh, cầu tiến.

-      Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.

-      Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

-      Tự hoàn thiện kỹ năng bán hàng, giao tiếp ứng xử, kỹ năng thuyết tŕnh, kỹ năng đàm phán, kỹ nănglàm việc theo nhóm, kỹ năng PR cho bản thân.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi học xong người học có thể làm việc tại các công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ, siêu thị, đại lư bán hàng, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn hoặc các công ty chuyên tổ chức sự kiện với các vị trí công tác như:

-      Nhân viên/trưởng pḥng bán hàng hoặc marketing;

-      Nhân viên/giám sát chăm sóc khách hàng;

-      Nhân viên thu ngân/tư vấn tiêu dùng/giao hàng/vận hành và xử lư nghiệp vụ bằng phần mềm quản trị bán hàng;

-      Nhân viên/điều hành tổ chức sự kiện của doanh nghiệp;

-      Nhân viên/quản lư điều hành bộ phận kinh doanh…

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

-      Số lượng môn học, mô đun: 26

-      Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 76tín chỉ tương đương 1.950 giờ

-      Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 435 giờ

-      Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.515 giờ

-      Khối lượng giờ lư thuyết: 420giờ

-      Khối lượng giờthực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.467giờ

-      Khối lượng giờ kiểm tra: 64 giờ


3. Nội dung chương tŕnh

 


MÔN
HỌC/
MÔ ĐUN

TÊN MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

SỐ
TIN CHỈ

THỜI GIAN HỌC TẬP (GIỜ)

MĂMÔN
HỌC/ MÔ ĐUN
TIÊNQUYẾT

Tổng
số

Trong đó


thuyết

TH,TT, TN, BT, TL

Kiểm
tra

TL, BT

 TH, TN,TT

I

CÁC MÔN HỌC CHUNG

21

435

139

67

211

18

 

MH.01

Chính trị

5

90

60

26

 

4

 

MH.02

Tiếng Anh 1

3

60

14

16

27

3

 

MH.03

Tiếng Anh 2

3

60

12

16

30

2

MH.02

MH.04

Tin học đại cương

3

60

27

 

30

3

 

MH.05

Pháp luật đại cương

2

30

20

9

0

1

 

MH.06

Giáo dục thể chất 1

1

30

3

0

24

3

 

MH.07

Giáo dục thể chất 2

1

30

3

0

25

2

 

MH.08

Giáo dục quốc pḥng

3

75

0

0

75

 

 

II

CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN

55

1515

281

39

1150

46

 

II.1

Môn học cơ sở

12

240

99

8

119

14

 

MH.09

Marketing căn bản

2

30

18

 

10

2

 

MĐ.10

Mỹ thuật ứng dụng trong kinh doanh bán hàng

2

45

15

 

28

2

 

MĐ.11[A1] 

Tâm lư trong khách hàng

2

45

15

 

27

3

 

MĐ.12

Giao tiếp trong kinh doanh

2

45

15

 

27

3

 

MĐ.13

Đàm phán trong kinh doanh

2

45

15

 

27

3

 

MH.14

Văn hóa kinh doanh

2

30

21

8

 

1

 

II.2

Môn học chuyên môn

38

1185

132

17

1009

27

 

MĐ.15

Marketing và bán hàng trực tuyến

3

75

15

 

56

4

MH.04, MH.09

MĐ.16

Chăm sóc khách hàng

3

45

15

 

27

3

 

MĐ.17

Tổ chức sự kiện

3

75

15

 

56

4

 

MĐ.18

Bán lẻ sản phẩm hữu h́nh

3

75

15

 

56

4

 

MĐ.19

Bán lẻ sản phẩm dịch vụ

3

75

15

 

56

4

MĐ.09

MH.20

Tiếng Anh chuyên ngành

2

45

15

 

27

3

MH.02, MH.03

MH.21

Quản trị thương hiệu

3

45

27

17

 

1

MH.09

MH.22

Phần mềm quản trị bán hàng

3

75

15

 

56

4

MH.04

MH.23

Thực tập nghề nghiệp

5

225

 

 

225

 

MH.09

MH.24

Thực tập cuối khóa

10

450

 

 

450

 

MH.22

II.3

Môn học tự chọn (1 môn 3TC và 1 môn 2TC)

5

90

50

14

22

5

 

MH.25

Quản trị doanh nghiệp

3

45

30

13

 

2

 

MH.26

Quản trị Marketing

3

60

30

 

27

3

MH.09

MH.27

Thương mại điện tử 

2

45

15

 

27

3

MH.04,MH.09

MH.28

Quản lư chất lượng

2

30

21

8

 

1

 

MĐ.[A2] 29

Khởi sự kinh doanh

2

45

10

5

26

4

 

MH.30

Quản trị học

2

30

21

8

 

1

 

MH.31

Quản trị nhân lực

3

45

30

13

 

2

 

MĐ.32

Thuyết tŕnh

2

45

15

 

26

4

 

MH.33

Quản trị chiến lược

3

45

24

19

 

2

 

 

Tổng cộng

76

1.950

420

106

1.361

64

 


4. Sơ đồ mối liên hệ và tiến tŕnh đào tạo các môn học, mô đun trong chương tŕnh đào tạo

 


5. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

Thời gian đào tạo được chia làm 4 học kỳ, dự kiến phần học kỳ như sau:

+ HỌC KỲ I[A3] 

TT

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

TỔNG GIỜ

1

Tiếng Anh 1

3

60

2

Tin học đại cương

3

60

3

Pháp luật đại cương

2

30

4

Giáo dục thể chất 1

1

30

5

Marketing căn bản

2

30

6

Tâm lư trong khách hàng

2

45

7

Giao tiếp trong kinh doanh

2

45

 

TỔNG

15

300

+ HỌC KỲ II

TT

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

TỔNG GIỜ

1

Chính trị

5

90

2

Tiếng Anh 2

3

60

3

Giáo dục thể chất 2

1

30

4

Mỹ thuật ứng dụng trong kinh doanh bán hàng

2

45

5

Đàm phán trong kinh doanh

2

45

6

Bán lẻ sản phẩm hữu h́nh

3

75

7

Thực tập nghề nghiệp

5

225

 

TỔNG

21

570

+ HỌC KỲ III

TT

TÊN MÔN HỌC

SỐTC

TỔNG GIỜ

1

Giáo dục quốc pḥng

3

75

2

Văn hóa kinh doanh

2

30

3

Marketing và bán hàng trực tuyến

3

75

4

Tổ chức sự kiện

3

75

5

Bán lẻ sản phẩm dịch vụ

3

75

6

Tiếng Anh chuyên ngành

2

45

7

Quản trị thương hiệu

3

45

8

Quản trị Marketing

3

60

 

TỔNG

22

480

+ HỌC KỲ IV

TT

TÊN MÔN HỌC

SỐ TC

TỔNG GIỜ

1

Chăm sóc khách hàng

3

45

2

Phần mềm quản trị bán hàng

3

75

3

Thương mại điện tử 

2

45

4

Thực tập cuối khóa

10

450

 

TỔNG

18

615

 


 

6. Hướng dẫn sử dụng chương tŕnh

6.1. Các môn học chung

Thực hiện theo đúng các chương tŕnh môn học hiện hành do Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội ban hành hoặc phối hợp với Bộ/ ngành liên quan tổ chức xây dựng và ban hành.

6.2. Các môn học tự chọn

Chương tŕnh có 9 môn học/ mô đun tự chọn, mỗi môn học/ mô. Sinh viên phải chọn 2 môn học/ mô đun: một môn học/ mô đun 03 TC và một môn học/ mô đun 02 TC tương đương với thời lượng là 05 tín chỉ.

6.3. Cách thức tổ chức đào tạo

Chương tŕnh đào tạo có thể tổ chức đào tạo theo niên chế hoặc tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ do Hiệu trưởng quyết định cho từng lớp học, từng khoá học hoặc từng ngành học.

6.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và h́nh thức tổ chức đào tạo đă xác định trong chương tŕnh đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Nhà trường dành thời gian cho các hoạt động ngoại khóa bao gồm:

- Quản lư, giáo dục sinh viên ngoài giờ;

- Tổ chức cho sinh viên tới thăm quan, t́m hiểu tại một số doanh nghiệp liên quan phù hợp với nghề đào tạo;

 - Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động Đoàn; các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền,... các câu lạc bộ ngoại ngữ; các phong trào thi đua nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn: ngày quốc khánh 2/9, ngày giải phóng thủ đô 10/10, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đảng 03/02, ngày thành lập Đoàn 26/03, ngày chiến thắng 30/04 và quốc tế lao động 1/5, ngày sinh nhật Bác 19/05.

- Mặt khác có thể tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động xă hội như: Hiến máu nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai - lũ lụt, thanh niên t́nh nguyện, mùa hè xanh hoặc tuyên truyền pḥng chống ma tuư và các tệ nạn xă hội, tổ chức giao lưu kết nghĩa giữa Nhà trường với địa phương...

6.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

- Thi kết thúc môn học, mô đun thực hiện đối với tất cả các môn học, mô đun sau khi kết thúc môn học, mô đun.

- Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun phải thực hiện theo điều 12, của Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xă hội Quy định việc tổ chức thực hiện chương tŕnh đào tạo tŕnh độ trung cấp, tŕnh độ cao đẳng theo niên chế; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

- H́nh thức thi kết thúc môn học, mô đun được qui định cụ thể trong chương tŕnh môn học, mô đun theo những h́nh thức sau:

+ Tự luận / Vấn đáp / Thực hành

+ Tự luận + Thực hành

+ Tự luận + Trắc nghiệm

+ Vấn đáp + Thực hành

            (Tùy theo tính chất của môn học, mô đun)

- Thời gian làm bài:

+ Lư thuyết: từ 60 - 120 phút; trường hợp thi vấn đáp: 20 phút chuẩn bị + 15 phút trả lời.

+ Thực hành:  từ 2 - 4 giờ

- Cách tính điểm được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương tŕnh môn học, mô đun và được thống nhất như sau:

+  Điểm quá tŕnh (QT) là điểm trung b́nh cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ có trọng số 0,4 (40%), trong đó:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (TX) có hệ số 1 (là các điểm do giảng viên kiểm tra đột xuất hoặc chấm điểm bài tập, thảo luận, tiểu luận...) và được tính trung b́nh các lần kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

+ Điểm kiểm tra định kỳ (ĐK) có hệ số 2 (là điểm của các bài kiểm tra được quy định trong chương tŕnh môn học) và được tính trung b́nh các bài kiểm tra để lấy 1 đầu điểm.

+ Điểm QT = (TX + 2*ĐK)/3

+ Điểm thi kết thúc môn học (T): có trọng số 0,6 (60%)

+ Điểm tổng kết môn học (Điểm TK) = 0,4*QT + 0,6*T

6.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

6.6.1. Đối với đào tạo theo niên chế

- Người học phải học hết chương tŕnh đào tạo và có đủ điều kiện th́ sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lư thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

- H́nh thức và thời gian thi:

Số TT

Môn thi

H́nh thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

120 phút

2

Lư thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Viết

120 phút

3

Thực hành nghề nghiệp

Thực hành

180 - 240 phút

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (với khối ngành công nghệ) hoặc cử nhân thực hành (với khối ngành kinh tế) theo quy định của trường.

 

 

6.6.2. Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Người học phải học hết chư­ơng tŕnh đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương tŕnh đào tạo.

- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp và cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (với khối ngành công nghệ) hoặc cử nhân thực hành (với khối ngành kinh tế) cho người học.

6.6. Các chú ư khác

- Môn học bắt buộc là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương tŕnh và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

- Môn học tự chọn là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ư để tích luỹ đủ số môn học quy định cho mỗi chương tŕnh.

- Chương tŕnh cần được thực hiện nghiêm túc đảm bảo tổng số tiết học theo quy định. Thứ tự giảng dạy các môn học môn học phải thoả măn điều kiện tiên quyết và vị trí môn học (môn học tiên quyết là đăng kư môn học, mô đun trước th́ được đang kư môn học, mô đun tiếp theo).

- Kết quả của các môn học Giáo dục quốc pḥng – An ninh và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung b́nh chung của học kỳ, năm học, trung b́nh chung tích luỹ và xếp loại tốt nghiệp của sinh viên, nhưng là một trong những điều kiện để xét dự thi tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Kết thúc môn học Giáo dục quốc pḥng – An ninh nếu đạt yêu cầu th́ người học được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc pḥng – An ninh.

- Một giờ học thực hành/ tích hợp là 60 phút; một giờ học lư thuyết là 45 phút.

- Một ngày học thực hành/tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lư thuyết không quá 6 giờ.

- Mỗi tuần học không quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 30 giờ lư thuyết.

 

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đă kư)

 

ThS. Nguyễn Phúc Đức

 

 

 

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 102 Phố Trung Kính - Phường Yên Ḥa - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (024) 3784 9979